ielst share Dịch Bài Population growth and food supply ielts reading

Mình sẽ dịch bài này cho những bạn học ielts ạ . Bài mình sẽ không được hoàn chỉnh nhé nên các bạn thông cảm ạ

About two-thirds of the world’s population live in what are loosely called “developing countries”Of course, strictly speaking all countries are developing, but the term is used to describe those which are undeniably poor.Although the rich countries have only about 34 of the world’s population, they earn about 90% of the world’s financial resources, and more than 80% of the world’s scientists and technicians.

They produce 80% of the world’s protein — including 70% of its meat — and they eat it.

Dịch:

Khoảng hai phần ba dân số thế giới sống ở nơi được tạm gọi là: “ các nước đang phát triển”

Dĩ nhiên, nói một cách nghiêm túc tất cả các quốc gia đều đang phát triển, nhưng thuật ngữ đã từng được dùng để mô tả những nước này là không thể thoát nghèo.Mặc dù các nước giàu chỉ có khoảng 34 % dân số thế giới, họ làm ra khoảng 90% các nguồn lực tài chính của thế giới, và hơn 80% các nhà khoa học và kỹ thuật viên trên thế giới.Họ tạo ra 80% protein trên thế giới, bao gồm 70% từ thịt họ tạo ra và họ ăn chúng..

thiếu lương thực thực phẩm

thiếu lương thực thực phẩm

Đoạn 2 Population growth and food supply ielts 

  • Thanks to an impressive succession of agricultural revolutions, man’s food-growing  capacity is now hundreds of times larger than it was at the turn of the century, and we are now feeding more people than at any time in history.
  • Nhờ có sự nối tiếp  ấn tượng của những cuộc cách mạng nông nghiệp, năng suất của người nuôi trồng hiện nay lớn hơn cả trăm lần so với hồi đầu thế kỷ, và chúng ta hiện nay đang nuôi sống được nhiều người hơn bất cứ thời gian nào trong lịch sử.
  • Nonetheless, the number of hungry and malnourished people is also larger than at any time in history
  • Tuy nhiên số lượng người đói và suy dinh dưỡng cũng lớn hơn bất cứ thời gian nào trong lịch sử
  • Admittedly, total food production has increased since 1961 in most parts of the world.
  • Phải thừa nhận rằng tổng sản xuất lương thực đã tăng lên từ năm 1961 trên phần lớn thế giới.
  • Yet per capita food production is little changed from the inadequate levels of the early 1960s
  • Tuy nhiên sản lượng lương thực bình quân đầu người chỉ thay đổi ít nhiều so với mức thiếu hụt nhưng đầu những năm 1960
  • In short, world and regional production have barely kept up with population growth.
  • Nói ngắn gọn, sản xuất của khu vực và thế giới chỉ đủ theo kịp với sự tăng trưởng của dân số
gia tăng dân số

gia tăng dân số

Đoạn 3 Population growth and food supply ielts 

  • There appear to be five food problems.
  • Xuất hiện 5 vấn đề về thực phẩm
  • First, there is the problem of quantity — of every human being getting enough calories to provide him with the energy to protein, vitamins, and necessary minerals.
  • Đầu tiên, vấn đề về số lương  mà mỗi  người ,người mà cần nạp đủ lượng calories để cung cấp cho anh ta năng lượng gồm protein, các loại vitamin và các chất khoáng thiết yếu.
  • Next there is the matter of distribution; we have to find satisfactory ways of transporting, storing and issuing food.
  • Kế tiếp là vấn đề của việc phân phối; chúng ta phải tìm ra những cách thỏa đáng của việc vận chuyển, bảo quản và chào bán thực phẩm
  • Then there is the problem of poverty;
  • Sau đó là vấn đề về  sự nghèo khổ;
  • many people in developing countries do not have money to buy food in sufficient quantity and of sufficient quality.
  • Có rất nhiều người ở các nước đang phát triển không có đủ tiền để mua thực phẩm đủ chất lượng và đủ về số lượng.
  • And last, we must find ways of avoiding ecological side effects.
  • Cuối cùng, chúng ta phải tìm ra cách tránh tác động đến môi trường sinh thái
  • In other words, we must be able to grow enough food without further degrading our land, water and air.
  • Nói cách khác, chúng ta phải có khả năng nuôi trồng đủ thực phẩm mà không làm giảm đi chất lượng tương lai của đất, nước và không khí
gia tăng dân số

gia tăng dân số

Đoạn 4 Population growth and food supply ielts 

  • A number of proposals have been made to improve food quantity and quality.
  • Một số đề xuất được đưa ra để nâng cao chất lượng và số lượng thực phẩm.
  • An Obvious and very necessary one is to limit population growth.
  • Một điều hiển nhiên và rất cần thiết là là hạn chế sự gia tăng dân số
  • Another is to increase the amount of land under cultivation by clearing forests and by irrigating arid land.
  • Một cách khác để tăng diện tích đất canh tác bằng cách đốn rừng và tưới tiêu cho đất khô cằn
  • Furthermore, the ocean (comprising 70% of the Earth’s surface) is a potential source of more food, and there have been developments recently in the use of nonconventional proteins and synthetic foods.
  • Hơn nữa, đại dương ( gồm 70% bề mặt trái đất) là nguồn cung tiềm năng của nhiều thực phẩm hơn và gần đây đã có những phát triển trong việc sử dụng những protein và thực phẩm tổng hợp không thông thường.
  • And last, various attempts are being made to increase the yield per hectare by developing or selecting new genetic hybrids of plants (the “Green Revolution”) by increasing the use of fertilizers, water, pesticides and herbicides, and by using modern agricultural and management techniques in poorer countries.
  • Cuối cùng, nhiều những nỗ lực đang được thực hiện để tăng nông sản trên từng hectare bằng việc phát triển hoặc chọn những giống lai di truyền mới của cây trồng ( cuộc cách mạng xanh),  việc tăng sử dụng phân bón, nước, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ, hay việc sử dụng nông nghiệp hiện đại, quản lý kỹ thuật ở các nước nghèo.

Đoạn 5 và đoạn 6 Population growth and food supply ielts 

  • But the basic facts remain, which are that the world’s population is increasing at a rate of about 3% p.a.
  • Nhưng tồn tại cơ bản là dân số thế giới đang tăng với tỷ lệ khoảng 3% p.a
  • If food production can also be increased by 3% p.a. , this will provide for human needs only at the present inadequate level.
  • Nếu sản xuất thực phẩm cũng tăng ở mức 3% p.a, nó cũng sẽ cung cấp cho nhu cầu của loài người chỉ ở mức vừa đủ hiện tại.
  • Something better is needed
  • Điều gì đó tốt hơn là cần thiết.
  • Yet many countries are already failing to increase their rate of food production by 3% annually.
  • Dù nhiều nước đang phát triển gần như thất bại trong việc tăng tỷ lệ sản xuất lương thực lên 3% hàng năm
  • The situation is particularly disturbing because population increase and inadequate food production are both worse in the very countries that are already short of food.
  • Tình hình này đặc biệt đáng lo ngại bởi tăng dân số và sản suất lương thực ở mức chỉ đủ đều trầm trọng hơn ở chính tại các quốc gia thiếu lương thực
  • Đoạn 6
  • Are we, then, doomed to massive famines in coming decades?
  • Liệu rằng chúng ta, cam chịu những nạn đói tàn khốc trong những thập kỷ tới?
  • There is no easy answer to this controversial question.
  • Đó không phải là một câu trả lời dễ dàng cho câu hỏi gây tranh cãi này.
  • The introduction of new high-yield wheat and rice in parts of Asia and Africa since 1967 created a wave of optimism.
  • Việc cho ra mắt giống lúa mì và gạo cho năng suất cao ở các vùng của Châu Á và Châu Phi từ năm 1967 tạo ra một làn sóng lạc quan.
  • But by 1973, bad weather is us a realisation of the limitations of this increase in yield caused a return to pessimism.
  • Nhưng vào năm 1973, thời tiết xấu là những gì chúng tôi nhận ra về giới hạn của việc tăng năng suất này gây ra sự bi quan trở lại.
  • Some experts point out that we are already experiencing the greatest famine in the history of mankind, with somewhere between 5 and 20 million human beings dying from starvation, malnutrition and malnutrition caused diseases each year. Half are children under five.
  • Nhiều chuyên gia chỉ ra rằng chúng đã dường như đang trải nghiệm trận đói lớn nhất lịch sử nhân loại, tại nhiều nơi mà có khoảng 5 tới 20 triệu người chết vì thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng gây ra rất nhiều bệnh mỗi năm. Một nửa là trẻ em dưới 5 tuổi.
133 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 5 / 5. Số đánh giá 1