Cơn ác mộng Homophones đổ bộ – mất điểm IELTS Listening như chơi

Chắc hẳn khi nhắc đến cụm từ IELTS, không mấy ai là không biết, để có band điểm cao, thì 4 kỹ năng Listening, Reading, Writing và Speaking phải có được band điểm ít nhất là 5.0 trở lên. Và trong 4 kỹ năng kể trên, hầu hết các thí sinh đều dễ ăn điểm nhất ở phần Listening và Reading.

Tuy nhiên, khi thi Listening, luôn có những từ phát âm na ná giống nhau, hay đôi từ phát âm có S và không có S, vì vậy, rất nhiều candidates mất oan điểm vì những cụm từ hay lỗi nhỏ này.

Và dưới đây là 50 cặp Homophones khiến bạn mất điểm IELTS Listening như chơi:

Cặp từ với chữ P

  • Patience – Patients

Patience: tính kiên nhẫn

Patients: bệnh nhân

Ví dụ: I’ve got so many patients to visit today. I am not sure if I’ll have the patience to listen to all of them (Tôi có rất nhiều bệnh nhân đến ngày hôm nay. Tôi không chắc là tôi có đủ kiên nhẫn để lắng nghe tất cả không).

  • Pause – Paws

Pause: tạm dừng

Ví dụ: Let’s pause the film. I want to go to the kitchen to get more popcorn (Hãy tạm dừng bộ phim lại. Tôi muốn vào bếp lấy thêm bỏng ngô).

Paws: chân (có vuốt)

Ví dụ: My cat puts her paws gently on my face every morning to wake me up (con mèo của tôi đặt bàn chân nhẹ nhàng lên mặt tôi mỗi sáng để đánh thức tôi dậy).

  • Piece – Peace

Piece: mảnh, miếng

Ví dụ: Here, have a piece of apple pie. I made it myself (ở đây, có một miếng bánh táo. Tớ đã tự làm nó).

Peace: hòa bình

Ví dụ: I wish there was peace on the Earth (tớ ước có hòa bình trên trái đất này).

  • Pour – Poor

Pour: rót, đổ

Poor: nghèo, tội nghiệp

Ví dụ: You poor thing! You must be freezing. It’s so cold outside. Come in, let me pour you some hot tea. (tội nghiệp cậu chưa kìa! Cậu phải lạnh cóng mất, ngoài trời lạnh thế kia cơ mà. Vào trong đi, để tớ rót cho cậu một tách trà nóng).

  • Prophets – Profits

Prophets: nhà tiên tri

Ví dụ: Do you think there are any modern day prophets (Bạn có nghĩ là có những nhà tiên tri thời hiện đại không?)

Profits: lợi nhuận, lợi ích

Ví dụ: A lot of companies are more interested in profits than the safety of their workers (rất nhiều công ty chỉ quan tâm đến lợi nhuận hơn là sự an toàn của công nhân)

improve your english vocab everyday

improve your english vocab everyday

Cặp từ với chữ S

  • Saw – Saw

Saw: quá khứ của See

Ví dụ: I saw Tom at the post office yesterday, but he didn’t see me (tớ đã nhìn thấy Tom ở bưu điện ngày hôm qua, nhưng cậu ấy đã không thấy tớ)

Saw: Cái cưa

Ví dụ: Have you seen my saw? I’d like to make a house for the dog (bạn có nhìn thấy cái cưa của tớ không? Tớ muốn làm một ngôi nhà cho chó)

  • Serial – Cereal

Serial: phim, truyện phát hành nhiều kỳ

Ví dụ: I like that website. I can watch my favorite TV serials there (tớ thích trang web đó. Tớ có thể xem phim truyền hình nhiều kỳ yêu thích của tớ ở đó)

Cereal: ngũ cốc

Ví dụ: What’s your favorite breakfast cereal? (ngũ cốc ăn sang yêu thích của bạn là gì)

  • So – Sew

So: rất

Ví dụ: I’m so happy. Thanks a lot for the lovely present (tớ rất vui. Cám ơn vì món quà đáng yêu đó)

Sew: may, khâu

Ví dụ: I love designing clothes, but I can’t sew (tôi rất thích thiết kế quần áo, nhưng tôi không thể may vá)

  • Soul – Sole

Soul: tâm hồn, linh hồn

Ví dụ: Do you like my painting? I put my heart and soul in it (bạn có thích bức tranh của tôi không? Tôi đã đặt trái tim và tâm hồn tôi trong đó)

Sole: cá bơn, lòng bàn chân

Ví dụ: The sole of their feet were nearly black with dirt (lòng bàn chân của họ gần như đen với bụi bẩn)

học tiếng anh mỗi ngày

học tiếng anh mỗi ngày

Cặp từ với chữ W

  • Waist – Waste

Waist: eo, thắt lung

Ví dụ: She held on tightly to his waist (cô ấy ôm chặt lấy eo anh ta)

Waste: lãng phí

Ví dụ: Let’s not waste more time on this subject (đừng lãng phí thêm thời gian cho chủ đề này)

  • Wait – Weight

Wait: chờ đợi

Ví dụ: Will you wait here until I get back? (bạn đợi ở đây cho tới khi tôi quay chở lại được không?)

Weight: cân nặng

Ví dụ: Do you think I should lose some weight? (bạn có nghĩ rằng tôi nên giảm cân không?)

  • Write – Right

Write: viết

Right: đúng

Ví dụ: That’s right. I was only three when I learned how to write (đúng rồi. tôi chỉ mới 3 tuổi khi tôi học viết)

english is not difficult as you think

english is not difficult as you think

Cặp từ với chữ G

  • Grizzly – Grisly

Grizzly: gấu xám Bắc Mỹ

Grisly: ghê tởm, rùng rợn

Ví dụ: Did you see those black and white photos in her living room? – yeah, they’re rather grisly, aren’t they? Especially the one with the giant grizzly.

(cậu có thấy những bức ảnh đen trắng trong phòng khách của cô ấy không? – ừ, chúng thật rùng rợn phải không? Đặc biệt là bức hình con gấu xám khổng lồ)

  • Guerilla – Gorilla

Guerilla: chiến sĩ du kích

Ví dụ: The army doesn’t want to become engaged in guerilla warfare (quân đội không muốn tham gia vào chiến tranh du kích)

Gorilla: con khỉ đột

Ví dụ: The film “King Kong” is about a giant gorilla that is taken to New York to be exhibited (bộ phim King Kong kể về 1 con khỉ đột khổng lồ được đưa tới New York để triển lãm)

Cặp từ với chữ H

  • Hair – Hare

Hair: tóc

Ví dụ: He’s got short, dark hair (anh ta có mái tóc ngắn và sẫm màu)

Hare: thỏ rừng

Ví dụ: Rabbits live underground, but hares live in over ground nests (thỏ sống dưới lòng đất, nhưng thỏ rừng sống trong tổ trên mặt đất)

  • Heal – Heel

Heal: chữa khỏi, làm lành

Heel: gót chân

Ví dụ: I hurt my left heel while playing football. I hope it will heal soon (tôi bị đau gót chân trái khi chơi bóng đá. Tôi hy vọng nó sẽ sớm lành lại)

  • Humerus – Humorous

Humerus: xương cánh tay

Ví dụ: Humerus fractures usually heal without surgery (gãy xương cánh tay thường lành mà không cần phẫu thuật)

Humorous: hài hước

Ví dụ: I write humorous stories for children in my free time (tôi viết những câu chuyện hài hước cho trẻ em khi rảnh rỗi)

  • Holy – Wholly

Holy: thần thánh, linh thiêng

Ví dụ: The Christian holy book is called the Bible (sách thánh Kito giáo được gọi là kinh thánh)

Wholly: toàn bộ, hoàn toàn

Ví dụ: The dress she was wearing to church was wholly inappropriate (chiếc váy cô ấy mặc đến nhà thờ hoàn toàn không phù hợp)

Cặp từ với chữ I

  • Idol – Idle

Idol: thần tượng

Ví dụ: Aretha Franklin is my idol. She’s such a fantastic singer (Aretha Franklin là thần tượng của tôi. Cô ấy là một ca sĩ tuyệt vời)

Idle: nhàn rỗi, lười nhác

Ví dụ: Peter’s such an idle child. He never does his homework (Peter là 1 đứa trẻ lười nhác. Cậu ấy không bao giờ làm bài tập về nhà)

  • In – Inn

In: ở tại, ở trong

Inn: nhà trọ, khách sạn nhỏ

Ví dụ: We usually stay in this inn when we are visiting my parents. It’s the best inn in town (chúng tôi thường ở trong nhà trọ này khi chúng tôi đến thăm bố mẹ. nó là nhà trọ tốt nhất trong thị trấn)

Cặp từ với chữ K

  • Knot – Not

Knot: gút, nút, nơ

Not: không

Ví dụ: I do not remember when my daughter learnt how to tie a knot (tôi không nhớ con gái tôi học cách thắt nút từ khi nào)

Cặp từ với chữ M

  • Made – Maid

Made: làm (quá khứ của Make)

Ví dụ: I made a cake for my husband’s birthday (tôi đã làm một chiếc bánh cho sinh nhật chồng tôi)

Maid: người hầu gái, người giúp việc nữ

Ví dụ: I think I’ll hire a maid. I can’t do everything myself ( Tôi nghĩ rằng tôi sẽ thuê 1 người giúp việc. tôi không thể tự mình làm mọi thứ).

Trên đây là part 1, part 2 will coming soon….

138 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 4.6 / 5. Số đánh giá 5