Thành ngữ Trung Quốc hay thâm thúy và giải nghĩa 中国成语

Dưới đây là những câu thành ngữ trung quốc hay và đặc sắc nhất, các bạn đón đọc nhé!

20150211093120443

Thành ngữ

QUÂN TỬ BÁO THÙ, THẬP NIÊN BẤT VÃN

君子报仇, 十年不晚

jūn zǐ bào chóu, shí nián bù wǎn

Đối với người quân tử, mười năm mới trả được mối thù cũng không có gì là muộn cả.  Quân tử trả thừ 10 năm chưa muộn.

SĨ KHẢ SÁT NHI BẤT KHẢ NHỤC

士可杀而不可辱

shì kě shā ér bù kě rǔ

Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.

SỰ TẠI NHÂN VI

事在人为

shì zài rén wéi

Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Mưu sự tại nhân là vậy.

THA PHƯƠNG CẦU THỰC

他方求食

tā fāng qiú shí

Đi phương khác để kiếm ăn

THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ HÂN

十年树木, 百年树人

shí nián shù mù, bǎi nián shù rén

(Vì lợi ích) mười năm trồng cây, trăm năm trồng người .

THỨC THỜI VỤ GIẢ VI TUẤN KIỆT

识时务者为俊杰

shí shí wù zhě wéi jùn jié

Hiểu thời thế mới là người giỏi

TỐ ĐÁO LÃO, HỌC ĐÁO LÃO

做到老, 学到老

zuò dào lǎo, xué dào lǎo

Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.

TỨ HẢI GIAI HUYNH ĐỆ

四海皆兄弟

sì hǎi jiē xiōng di

Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.

VẬN TRÙ DUY ÁC

运筹帷幄

yùn chóu wéi wò

Bày mưu tính kế

QUÝ NHÂN ĐA VONG SỰ

贵人多忘事

guì rén duō wàng shì

Quý nhân thường quên sự việc. Thường dùng để châm biếm, chế giễu người hay quên.

QUÝ NHÂN ĐÀI NHÃN KHÁN, TIỆN THỊ PHÚC TINH LÂM

贵人抬眼看, 便是福星临

guì rén tái yǎn kàn, biàn shì fú xīng lín

Quý nhân để mắt tới là dịp phúc tinh chiếu rọi.

LỄ TẠI NHÂN TÌNH TẠI

礼在人情在

lǐ zài rén qíng zài

Có lễ vật qua lại thì tình nghĩa sẽ còn. Còn bạc còn tiền còn đề tử.

KHINH MIÊU ĐẠM TẢ

轻描淡写

qīng miáo dàn xiě

Khi vẽ pha màu nhạt lại vẽ không đậm nét; qua loa chiếu lệ. Xuê xoà cho xong chuyện.

HƯ TÂM TRÚC HỮU ĐÊ ĐẦU DIỆP.

虚心竹有低头叶

xū xīn zhú yǒu dī tóu yè

Trúc rỗng ruột có lá rủ đầu. Người nên khiêm nhường.

SĨ KHẢ SÁT NHI BẤT KHẢ NHỤC

士可杀而不可辱

shì kě shā ér bù kě rǔ

Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.

SỰ TẠI NHÂN VI

事在人为

shì zài rén wéi

Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Mưu sự tại nhân là vậy.

THA PHƯƠNG CẦU THỰC

他方求食

tā fāng qiú shí

Đi phương khác để kiếm ăn

THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ HÂN

十年树木, 百年树人

shí nián shù mù, bǎi nián shù rén

(Vì lợi ích) mười năm trồng cây, trăm năm trồng người .

THỨC THỜI VỤ GIẢ VI TUẤN KIỆT

识时务者为俊杰

shí shí wù zhě wéi jùn jié

Hiểu thời thế mới là người giỏi

HỮU CHÍ BẤT TẠI NIÊN CAO, VÔ CHÍ KHÔNG HOẠT BÁCH TUẾ

有志不在年高, 无志空活百岁

yǒu zhì bú zài nián gāo, wú zhì kōng huó bǎi suì

Có chí chẳng do tuổi tác, không có chí thì trăm tuổi cũng tay không. Người có chí thì cuối cùng sự nghiệp sẽ thành công.

NHÂN VIỆT XÚ VIỆT ÁI ĐỚI HOA

人越丑越爱戴花

rén yuè chǒu yuè ài dài huā

Người càng xấu càng thích cài hoa. Ai cũng muốn che giấu khuyết điểm của mình.

喜欢你,却不一定爱你,爱你就一定很喜欢你

/Xǐhuān nǐ, què bù yīdìng ài nǐ, ài nǐ jiù yīdìng hěn xǐhuān nǐ/

Thích bạn không nhất định sẽ yêu, còn yêu nhất định đã rất thích rồi.

当你快乐时,你要想这快乐不是永恒的。当你痛苦时,你要想这痛苦也不是永恒的。

/Dāng nǐ kuàilè shí, nǐ yào xiǎng zhè kuàilè bùshì yǒnghéng de. Dāng nǐ tòngkǔ shí, nǐ yào xiǎng zhè tòngkǔ yě bùshì yǒnghéng de/

Khi bạn vui, phải nghĩ rằng niềm vui này không phải là vĩnh hằng. Khi bạn đau khổ, bạn hãy nghĩ rằng nỗi đau này cũng không trường tồn.

可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第个我

/Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn dì gè wǒ/

Có thể em chỉ là một người khách qua đường trong cuộc sống của anh ,nhưng anh sẽ không thể tìm thấy người thứ 2 như em!

有时候最合适你的人,恰恰时你最没想到的人

/Yǒu shíhòu zuì héshì nǐ de rén, qiàqià shì nǐ zuì méi xiǎngdào de rén/

Có đôi khi,người phù hợp nhất với bạn lại chính là người mà bạn không ngờ đến nhất.

是一种突然间的冲动,是一种闪在脑里的念头

/Shì yī zhǒng tūrán jiān de chōngdòng,shì yī zhǒng shǎn zài nǎo lǐ de niàn tóu/

Thích là thứ cảm giác không lời, là xúc động nhất thời, là chút gì thoáng nghĩ qua.

有些事,做了才知道。有些事,做错了才知道。有些事,长大了才知道。

/Yǒuxiē shì, zuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zuò cuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zhǎng dàle cái zhīdào/

Có những việc phải làm rồi ta mới biết,có những chuyện làm sai rồi ta mới nhận ra ,có những điều phải trưởng thành rồi ta mới hiểu.

找一个成功的男人嫁是女人的本能。

让自己所爱的男人成功,才是女人的本领。

/Zhǎo yīgè chénggōng de nánrén jià Shì nǚrén de běnnéng .
Ràng zìjǐ suǒ ài de nánrén chénggōng Cái shì nǚrén de běnlǐng/

Tìm một người con trai thành công để lấy ,thì đó là bản năng của phụ nữ.
Nhưng làm cho người con trai mà mình yêu thành công ,mới là bản lĩnh của phụ nữ.

爱是把双刃剑,如果拔出,一个不小心,既伤了别人,也伤了自己。

/Ài shì bǎ shuāng rèn jiàn, rúguǒ bá chū,yígè bú xiǎoxīn,jì shāng le biérén,yě shāng le zìjǐ/

Yêu ví như kiếm một khi đã rút khỏi vỏ nếu không cẩn thận sẽ làm bị thương người khác và cả chính mình.

人之所以痛苦,在于追求错误的东西。

/Rén zhī suǒyǐ tòngkǔ, zàiyú zhuīqiú cuòwù de dōngxī/

Sở dĩ người ta đau khổ chính vì mãi đeo đuổi những thứ sai lầm.

人无横财不富,马无夜草不
(Rén wú hèngcái bù fù, mǎ wú yè cǎo bù féi)

NHÂN VÔ HOẠNH TÀI BẤT PHÚ, MÃ VÔ DẠ THẢO BẤT PHÌ.

Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng béo. Sự giàu có của kẻ bóc lột là nhờ đồng tiền bất nghĩa tạo nên.

丰年莫忘歉年苦,饱时莫忘饥时难
(fēng nián mò wàng qiàn nián kǔ, bǎo shí mò wàng jī shí nán )

PHONG NIÊN MẠC VONG KHIỂM NIÊN KHỔ, BÃO THỜI MẠC VONG CƠ THỜI NAN.
Năm đầu được mùa đừng quên nắm sau thất bát,khi no đủ thì đừng quên lúc cơ hàn. Giàu sang mhớ lúc cơ hàn.

轻休劝架,力小休拉
(yán qīng xiū quàn jià, lì xiǎo xiū lā jià )
NGÔN KHINH HƯU KHUYẾN NHÂN,LỰC TIỂU HƯU LẠP GIÁ.
Lời nói không có sức nặng và sức lực yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.

 事在人
(shì zài rén wéi)

SỰ TẠI NHÂN VI
Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Muốn sự tại người.

一日为师,终身为
(yí rì wéi shī, zhōng shēn wéi fù)

NHẤT NHẬT VI SƯ , CHUNG THÂN VI PHỤ
Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. Học ai dù chỉ một ngày, cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời.

猫哭老鼠假慈悲
(māo kū láo shǔ jiǎ cí bēi)
MÈO KHÓC CHUỘT, GIẢ TỪ BI.
Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu

是福不是祸,是祸躲不过
(Shì fú bùshì huò, shì huò duǒ bù guò)

THỊ PHÚC BẤT THỊ HOẠ,THỊ HOẠ ĐOÁ BẤT QUÁ
Là phúc không phải hoạ, là hoạ tránh chẳng qua. Hoạ phúc khó lường, hết bề né tranh tai hoạ.

胸有成竹
( xiōng yǒu chéng zhú)
HUNG HỮU THÀNH TRÚC
HUNG chỉ ngực người; HỮU chỉ sở hữu, có; THÀNH TRÚC nghĩa là có hình ảnh cây Trúc. Ý của 4 từ này là: “Trong tâm và suy nghĩ đã có sẵn hình ảnh của cây trúc rồi.”
Câu thành ngữ HUNG HỮU THÀNH TRÚC được người Trung Quốc sử dụng rộng rãi để chỉ một việc đã có kế hoạch chu đáo và hoàn thiện trước khi được thực hiện.

Hy vọng những câu thành ngữ này có thể giúp ích được cho bạn!

484 views

Bạn thấy bài viết hữu ích không

Click vào ngôi sao để đánh giá

Đánh giá 5 / 5. Số đánh giá 4